Hotline: 082 288 9998    Hỗ trợ đại lý: 0968.519.981

Đại táo - Táo tàu vị thuốc bổ quý

Cập nhật: 10:12, ngày 08/12/2017

Đại táo chính là vị thuốc Táo tàu là vị thuốc quý – thuốc bổ. Có tác dụng bổ tỳ, ích khí, dưỡng vi sinh tân dịch, điều hoa danh vệ, hòa giải các vị thuốc khác. Dùng chữa tỳ hư sinh tiết tả, các bệnh do doanh vệ không điều hòa.

Tên thường dùng: Vị thuốc Đại táo còn gọi Can táo, Mỹ táo, Lương táo (Danh Y Biệt Lục), Hồng táo (Hải Sư Phương), Can xích táo (Bảo Khánh Bản Thảo Triết Trung), Quế táo, Khư táo, Táo cao, Táo bộ, Đơn táo, Đường táo, Nhẫm táo, Tử táo, Quán táo, Đê tao, Táo du, Ngưu đầu, Dương giác, Cẩu nha, Quyết tiết, Kê tâm, Lộc lô, Thiên chưng táo, Phác lạc tô (Hòa Hán Dược Khảo), Giao táo (Nhật Dụng Bản Thảo), Ô táo, Hắc táo (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Nam táo (Thực Vật Bản Thảo), Bạch bồ táo, Dương cung táo (Triết Giang Trung Y Tạp Chí), Thích Táo (Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí).

Đại táo là cây ăn quả cũng là cây thuốc Thu hái vào mùa thu đông, khi quả chín hái về ăn hay phơi sấy khô làm thuốc. Thường chọn những quả mẫm, hạch nhỏ, vị ngọt, màu đỏ được coi là tốt.

Quả Táo màu hồng gọi là Hồng táo. Ngoài việc thu hoạch để làm Hồng táo bán như trên,người ta còn thu hái quả táo khi chín vàng, phơi cho héo đến khi quả táo hơi nhăn, đem quay trong thùng có gai để châm lỗ, rồi lấy rễ con, thân lá cây Địa hoàng sắc cho cô đặc với ít đường để ngào, rồi phơi lại cho đến khi không dính tay thì đóng vào túi nylon đem bán. Loại chế như thế thì có màu đen, có vị ngọt hơn Hồng táo gọi là Hắc táo.quý. Quả hình cầu hoặc hình trứng, khi còn xanh mầu nâu nhạt hoặc xanh nhạt, khi chín mầu đỏ sẫm.

Hiện nay đại táo ở nước ta mới nhập trồng nhiều nơi ở miền Bắc nhưng vẫn phải nhập từ Trung Quốc.

Theo Đông y

Đại táo có

  • Vị ngọt tính bình (Bản Kinh).
  • Vị ngọt, cay, nóng, hoạt, không độc (Thiên Kim Phương – Thực trị).
  • Vị ngọt, tính ấm (Trung Dược Học).
  • Vị ngọt, Tính ấm (Trung Dược Đại Từ Điển).
    Quy kinh:
  • Vào kinh Tỳ, phần huyết (Bản Thảo Cương Mục).
  • Vào kinh thủ Thiếu âm (Tâm), thủ Thái âm (Phế) (Bản Thảo Hối Ngôn).
  • Vào kinh Can, Tỳ, Thận (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
  • Vào kinh Tỳ, Vị (Bản Thảo Kinh Sơ).
  • Vào kinh Tỳ và Thận (Trung Dược Học).
  • Vào kinh Tỳ, Vị (Trung Quốc Đại Từ Điển).
    Tác dụng:
  • An trung, dưỡng Tỳ, trợ 12 kinh, bình Vị khí, thông cửu khiếu, bổ thiểu khí, hòa bách
  • dược (Bản Kinh).
  • Bổ trung, ích khí, cường lực, trừ phiền muộn (Danh Y Biệt Lục).
  • Giảm độc của vị Ô đầu (Bản Thảo Kinh Tập Chú).
  • Dưỡng huyết, bổ Can (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
  • Nhuận Tâm Phế, chỉ thấu (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
  • Kiện Tỳ, bổ huyết,an thần, điều hòa các loại thuốc (Trung Dược Học).
  • Bổ Tỳ, hòa Vị, ích khí, sinh tân, điều doanh vệ, giải độc dược (Trung Quốc Đại Từ Điển).
    Chủ trị:
  • Trị Tỳ hư, ăn ít, tiêu lỏng, khí huyết tân dịch bất túc, doanh vệ không điều hòa, hồi hộp, phụ nữ tạng táo (Trung Quốc Đại Từ Điển).
  • Trị Tỳ vị hư nhược, hư tổn, suy nhược, kiết lỵ, vinh vệ bất hòa (Trung Dược Học).

    Một số bài thuốc chữa bệnh bằng Đại táo

    1. Chữa sau khi sốt khỏi, miệng khô, cổ đau, hay ngủ:

    Đại táo 20 quả, ô mai 10 quả, hai thứ giã nát, nhào mật mà ngậm trong nhiều ngày.

    1. Phụ nữ có thai hay đau bụng

    Đại táo 14 quả đốt ra than cho uống.

    1. Trẻ con cam tẩu mã tấu

    Đại táo 1 quả, hoàng bá 6g. Hai vị đốt ra than. Tán nhỏ. Sát vào răng.

    1. Trị nhiệt bệnh sau khi bi thương hàn làm khô miệng, nuốt đau, thích ngủ:

    Đại táo 10 quả, Ô mai 10 quả, nghiền nát, trộn với mật làm thành viên to bằng hạt Hạnh nhân, dùng để ngậm (Thiên Kim Phương).

    1. Trị bồn chồn không ngủ được:

    Đại táo 14 quả, Hành trắng 7 củ, 3 thăng nước, sắc còn 1 thăng uống (Thiên Kim Phương).

    1. Trị các loại lở loét không lành:

    Táo 3 thăng, sắc lấy nước rửa (Thiên Kim Phương).

    1. Trị ho xốc khí nghịch lên:
    Táo 20 quả, bỏ hột rồi lấy sữa tô 120g. Sắc lửa nhỏ rồi cho Đại táo vào, đợi Táo ngấm hết sữa, lấy ra dùng. Mỗi lần ngậm một trái (Thánh Huệ Phương).
ajax-loader